4 điều kiện được xin nghỉ hưu trước tuổi năm 2022

Tin Tức

Bảo hiểm xã hội trả lời bạn đọc liên quan đến điều kiện để xin nghỉ hưu trước tuổi.

Bạn đọc hỏi:

Tôi sinh năm 1965 hiện đang công tác tại một đơn vị sự nghiệp cấp huyện. Thời gian công tác liên tục đã gần 39 năm và đóng bảo hiểm xã hội gần 39 năm.

Vị trí việc làm của tôi là kỹ thuật viên (vận hành, điều khiển, sửa chữa máy phát sóng FM 500w) thuộc danh mục năng nhọc, độc hại theo quy định.

Nay tôi muốn xin nghỉ hưu trước tuổi vào 6 tháng cuối năm 2022 theo chế độ người làm công việc nặng nhọc, độc hại có được không?

Bảo hiểm xã hội trả lời bạn đọc liên quan đến điều kiện để xin nghỉ hưu trước tuổi.

Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời:

Về điều kiện hưởng lương hưu theo quy định hiện hành tại Điều 169, Khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động năm 2019 và Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ, theo đó kể từ ngày 1/1/2021:

1 là tuổi nghỉ hưu của người lao động có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trong điều kiện lao động bình thường: đối với lao động nam là đủ 60 tuổi 3 tháng và đủ 55 tuổi 4 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 3 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 4 tháng đối với lao động nữ cho đến đủ 60 tuổi vào năm 2035.

2 là người lao động có thể nghỉ hưu thấp hơn không quá 5 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường tại thời điểm nghỉ hưu nếu có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và thuộc một trong các trường hợp dưới đây:

Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm (NNĐHNH) hoặc đặc biệt NNĐHNH thuộc danh mục do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành;

Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 1/1/2021).

Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;

Người lao động có tổng thời gian làm nghề, công việc NNĐHNH hoặc đặc biệt NNĐHNH và thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 1.1.2021) từ đủ 15 năm trở lên.

3 là người lao động có thể nghỉ hưu thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường tại thời điểm nghỉ hưu, nếu có đủ một trong các điều kiện sau:

– Trong 20 năm đóng bảo hiểm xã hội có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò.

– Có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

4 là người lao động có 20 năm đóng bảo hiểm xã hội mà bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp hoặc bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc đặc biệt NNĐHNH thuộc danh mục do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành thì không quy định giới hạn về tuổi.

Bạn có thể tham khảo thêm cách tính chi tiết tại Phụ lục I lộ trình tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường gắn với tháng, năm sinh tương ứng (Ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính Phủ).

Nguồn : https://danviet.vn/4-dieu-kien-duoc-xin-nghi-huu-truoc-tuoi-nam-2022-20220623111135821.htm